Cấu trúc bài thi TOEIC

TOEIC là bài thi trắc nghiệm được tiến hành trong 2 giờ, gồm 200 câu hỏi chia thành hai phần như sau: Thí sinh sẽ nghe các câu miêu tả, câu hỏi, hội thoại và đoạn thông tin bằng tiếng Anh, sau đó lựa chọn câu trả lời dựa trên những nội dung đã nghe.

Đối tượng thi TOEIC

Đối với các công ty và tổ chức Tiêu chuẩn hoá trình độ Anh ngữ cho từng vị trí công việc. - Kiểm tra trình độ tiếng Anh của nhân viên. Điểm TOEIC được coi là một trong những tiêu trí để đưa ra những quyết định về nhân sự như: tuyển dụng, đề bạt và sắp xếp cán bộ.

LISTENING TOEIC PART 1

I. Introduction Phần thi nghe đầu tiêu của TOEIC là miêu tả tranh, trong bài thi TOEIC cũ phần này có 20 câu hỏi và trong kiểu bài thi TOEIC mới phần này bao gồm 10 câu hỏi. Bạn sẽ nhìn thấy các bức tranh và sau đó được nghe 4 câu miêu tả cho mỗi bức tranh, bạn phải chọn ra câu miêu tả đúng nhất cho từng bức tranh. Bạn chỉ được nghe 1 lần nên rất cần phải có sự tập trung cao trong khi nghe để đảm bảo không bị nhỡ mất phần thông tin nào.

LISTENING TOEIC PART 2

TOEIC Listening Part 2 - Questions - Responses (Phần 2 đề thi nghe hiểu của TOEIC- Câu Hỏi - Trả Lời) I. Introduction Phần thi questions - responses - thể loại 2 của TOEIC - bao gồm 30 phần nhỏ, mỗi phần là một câu hỏi và 3 đáp án (3 câu trả lời) được đưa ra, bạn sẽ phải chọn đáp án (câu trả lời) nào là chính xác nhất tương ứng với câu hỏi nghe được. Bạn sẽ được nghe các câu hỏi về mọi chủ đề như con người, sự kiện, địa điểm, thời gian, cảm xúc, lí do, quan điểm hay hoạt động....

READING TOEIC PART 6

I. Introduction Trong bài thi TOEIC cũ, phần 6 là Error Recognition, thí sinh phải tìm trong 4 từ gạch chân xem có từ nào bị sai và phần thi này bao gồm 20 câu. Trong dạng thi TOEIC mới phần Error Recognition được thay thế bằng Text Completion. Thí sinh sẽ phải đọc 4 đoạn văn và chọn từ hay cụm từ thích hợp để hoàn thành 3 chỗ trống trong mỗi đoạn.

Hiển thị các bài đăng có nhãn READING TOEIC PART 6. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn READING TOEIC PART 6. Hiển thị tất cả bài đăng

16 thg 3, 2013

Những cấu trúc bị động đặc biệt thường xuất hiện trong kỳ thi TOEIC


1. Những cấu trúc bị động không được sử dụng với giới từ “by” bạn nhớ lưu ý lúc luyện thi TOEIC

Be disappointed
Be surprised                       +  At
Be frightened
 

Ex:  she is so disappointed at his job performance

Be engaged
Be interested                         + in
Be involved


Ex: He is very interested in the environmental issues

Be composed
Be made                              + of
Be tired            
 

Ex: Our team is composed of the best employees in our company

Be married
Be dedicated       
              + to

Ex: she has been married to him for 2 years

Be bored                          
Be filled                                + with
Be satisfied   
   

Ex: The executives were satisfied with the presentation


2. Câu chủ động với nghĩa bị động

Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động.
Các động từ đó bao gồm:

Cut         peel       read
Sell         wash

Ex:  Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished

3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt

-          S+have/has+ People+ do something

Chuyển thành

-          S+have/has+something+done

Ex:  The director had the machines repaired

-          I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

-          Mr Peter was seen going down the stairs

-          I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

-          Mr Peter was seen to go down the stairs
(Nguồn : Sưu tầm )

14 thg 3, 2013

Group TOEIC 1 : thiết bị và chi phí

Những cụm từ này bạn sẽ rất hay gặp trong phần reading 6,7. Cách tốt nhất là nên học thuộc theo cụm từ sẽ nhớ lâu hơn là học 1 từ riêng lẻ.



The installation of an air conditioner : việc lắp đặt một cái máy lạnh
Refurbish the facilities : tân trang lại thiết bị
Turn on the electric heater:bật lò sưởi điện lên
The utilization of the new system:việc sử dụng hệ thống mới
Decorate the interior:trang trí nội thất
Replace the office furnishings:thay đồ đạc văn phòng
Install surveillance epuipment:lắp đặt thiết bị giám sát
An overdue water bill:một hóa đơn tiền điện quá hạn
Pay all the unilitues:thanh toán tất cả tiền điện nước
Pay an outstanding charge: trả phí nợ chưa thanh toán
Overcharge him by about $300:bán đắt cho ông ấy khoảng 300$
Call a toll-free number:gọi số điện thoại miễn cước phí
A piece of computer equipment: một thiết bị máy vi tính
Use electrical appliances: sử dụng thiết bị điện
Forfeit the right to use the system: bị tước quyền sử dụng hệ thống
The restoration of the lobby: việc sử dụng lại hành lang
Rigorous safety standards: những tiêu chuẩn an toàn nghiêm ngặt
Pay the gas bill:thanh toán  hóa đơn tiền ga
Pay a paraking fine: thanh toán tiền phạt đậu xe
A check payable to bearer: chi phiếu thanh toán cho người cầm séc
A 5% surcharge on the use of electricity: 5% phụ phí sử dụng điện
A discount on the air purifying system : giảm giá hệ thống lọc khí


10 thg 3, 2013

(HOT)100 CÂU TRẮC NGHIỆM TIẾNG ANH CÓ GIẢI THÍCH ĐÁP ÁN CHI TIẾT




26 thg 1, 2013

TOEIC Reading part 6 introduction

Guide to practices
Part six - Text Completion (Phần 6 - Hoàn thành đoạn văn)

I. Introduction
Trong bài thi TOEIC cũ, phần 6 là Error Recognition, thí sinh phải tìm trong 4 từ gạch chân xem có từ nào bị sai và phần thi này bao gồm 20 câu.
Trong dạng thi TOEIC mới phần Error Recognition được thay thế bằng Text Completion. Thí sinh sẽ phải đọc 4 đoạn văn và chọn từ hay cụm từ thích hợp để hoàn thành 3 chỗ trống trong mỗi đoạn.